giáp bảng

Học thuật
Thân thiện
giáp bảng

Một vị giáp bảng đang đứng trước cửa đình làng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người đỗ đại khoa trong các kỳ thi khoa cử thời xưa: "giáp bảng" dùng để chỉ những người đã vượt qua kỳ thi cấp cao nhất (thi Hội, thi Đình) dưới chế độ phong kiến được ghi tên trên bảng vàng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông cụ thân sinh ra nhà nho ấy một vị giáp bảng. (Cha đẻ của nhà nho ấy một vị đỗ đại khoa.)
    • Trong làng tấm bia ghi danh các vị giáp bảng. (Trong làng tấm bia khắc tên những người đỗ đại khoa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vinh quy bái tổ": thường nghi lễ dành cho các tân khoa, trong đó giáp bảng, được rước về làng để bái tạ tổ tiên.
    • Lễ vinh quy của vị tân giáp bảng được cả vùng trông đợi. (Lễ rước vinh quy của vị tân khoa mới đỗ được cả vùng mong chờ.)
Biến thể từ gần giống
  • Đại khoa: danh từ chỉ chung các học vị cao trong khoa cử (Tiến sĩ, Phó bảng, Hoàng giáp).
  • Tiến sĩ: danh từ chỉ người đỗ cao trong các kỳ thi thời xưa, có thể đồng nghĩa gần với giáp bảng trong một số ngữ cảnh.
  • Ông nghè: (từ cổ) danh từ thường dùng để gọi những người đỗ Tiến sĩ.
Từ đồng nghĩa
  • Tiến sĩ: người đỗ học vị cao nhất trong khoa cử phong kiến.
  • Tân khoa: người mới đỗ đạt trong kỳ thi.
Lưu ý về từ ngữ
  • Từ cổ: "giáp bảng" một từ cổ, chủ yếu được sử dụng trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về lịch sử khoa cử Việt Nam thời phong kiến, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại.
giáp bảng

Một vị giáp bảng đang đứng trước cửa đình làng.

  1. Người đậu đại khoa xưa.